Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Hinh 8 ki 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Đạt (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:17' 08-09-2017
Dung lượng: 462.8 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Đạt (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:17' 08-09-2017
Dung lượng: 462.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần 20
CHỦ ĐỀ 8: DIỆN TÍCH TAM GIÁC, H̀ÌNH CHỮ NHẬT, H̀ÌNH THANG, H̀ÌNH THOI.
Tiết 33
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
A. Mục tiêu:
- Kiến thức: HS nắm được công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành
HS tính được công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành theo công thức đã học.
- Kỹ năng: HS vẽ được hình bình hành hay hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của một hình bình hành cho trước. HS chứng minh được định lý về diện tích hình thang, hình bình hành.
HS được làm quen với phương pháp đặc biệt hoá.
- Thái độ: Vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản.
B. Chuẩn bị
GV: Bảng phụ, phấn màu ...
HS: Ôn lại công thức tính diện tích hình thang, hình chữ nhật
C. Tiến trình bài giảng
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7ph)
- 1 học sinh lên bảng chữa bài tập 25.sgk
- Học sinh dưới lớp nhắc lại công thức tính diện tích hình thang đã học ở tiểu học?
- 1 học sinh lên bảng chữa bài tập
- Học sinh dưới lớp trả lời câu hỏi, nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Bài mới
Hoạt động 2.1: Công thức tính diện tích hình thang (10ph)
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại định nghĩa hình thang?
- Giáo viên vẽ hình thang ABCD; AB // CD rồi yêu cầu học sinh nhắc lại công thức tính diện tích hình thang?
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm dựa vào công thức tính diện tích tam giác đã học để chứng minh công thức tính diện tích hình thang?
- 1 hs nhắc lại định nghĩa hình thang
-Học sinh dưới lớp vẽ hình vào vở
- Công thức tính diện tích hình thang:
SABCD = (AB + CD).AH
- Học sinh hoạt động nhóm tìm cách chứng minh dựa vào gợi ý .sgk
SABCD = SADC + SABC
Mà: SADC = CD.AH; SABC = AB.AH
SABCD =... = AH(CD + AB)
Hoạt động 2.2:Công thức tính diện tích hình bình hành (10ph)
Hỏi: Hình bình hành có là hình thang không? Vậy công thức tính diện tích hình bình hành như thế nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập áp dụng
- Giáo viên gợi ý: áp dụng tính chất tam giác vuông để tính AH?
- Giáo viên nhấn mạnh diện tích hình bình hành bằng tích đường cao với cạnh tương ứng
- Học sinh vẽ hình bình hành vào vở và nêu cách tính diện tích hình bình hành
SABCD = AH.DC
- 2 học sinh lần lượt đọc định lí sgk
- Học sinh đọc đề bài, vẽ hình vào vở.
- Học sinh thảo luận tìm phương pháp giải.
- Đại diện nhóm học sinh trình bày miệng lời giải
ADH có: = 900; = 300; AD = 4cm
AH = AD = 2cm
SABCD = AH.DC = 3,6.2 = 7,2 cm2
Hoạt động 2.3: Ví dụ (8ph)
- Giáo viên treo bảng phụ có ghi nội dung ví dụ.sgk
a. Vẽ tam giác có cạnh bằng cạnh hình chữ nhật và có diện tích bằng diện tích hình chữ nhật đó.
- Giáo viên gợi ý: Dựa vào công thức tính diện tích tam giác và công thức tính diện tích hình chữ nhật để tìm quan hệ về cạnh và đường cao của hai hình.
b. Vẽ một hình bình hành có 1 cạnh bằng 1 cạnh hình chữ nhật và có diện tích bằng một nửa diện tích hình chữ nhật đó
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh phân tích tìm hướng giải.
a. S = a.h; Shcn = a.b
- Để S = Shcn thì a.h = a.b h = 2b
b. hình bình hành có cạnh a đường cao b và ngược lại.
- 2 học sinh lên bảng vẽ hình
Hoạt động 3:Củng cố (8`)
* Bài tập 26.sgk
- Giáo viên treo bảng phụ vẽ sẵn hình 26.sgk
- Tinh SABED =?
Hỏi: Để tính SABED cần tính được yếu tố nào? Nêu cách tính?
- Học sinh đọc đề bài và phân tích cách tính
SABED = (AB + DE)BC mà SABCD = AB.BC = 828cm2 BC = ... = 36cm
SABED = ... = 927 cm2
Hoạt động 4:Hướng dẫn về nhà
CHỦ ĐỀ 8: DIỆN TÍCH TAM GIÁC, H̀ÌNH CHỮ NHẬT, H̀ÌNH THANG, H̀ÌNH THOI.
Tiết 33
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
A. Mục tiêu:
- Kiến thức: HS nắm được công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành
HS tính được công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành theo công thức đã học.
- Kỹ năng: HS vẽ được hình bình hành hay hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của một hình bình hành cho trước. HS chứng minh được định lý về diện tích hình thang, hình bình hành.
HS được làm quen với phương pháp đặc biệt hoá.
- Thái độ: Vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản.
B. Chuẩn bị
GV: Bảng phụ, phấn màu ...
HS: Ôn lại công thức tính diện tích hình thang, hình chữ nhật
C. Tiến trình bài giảng
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7ph)
- 1 học sinh lên bảng chữa bài tập 25.sgk
- Học sinh dưới lớp nhắc lại công thức tính diện tích hình thang đã học ở tiểu học?
- 1 học sinh lên bảng chữa bài tập
- Học sinh dưới lớp trả lời câu hỏi, nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Bài mới
Hoạt động 2.1: Công thức tính diện tích hình thang (10ph)
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại định nghĩa hình thang?
- Giáo viên vẽ hình thang ABCD; AB // CD rồi yêu cầu học sinh nhắc lại công thức tính diện tích hình thang?
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm dựa vào công thức tính diện tích tam giác đã học để chứng minh công thức tính diện tích hình thang?
- 1 hs nhắc lại định nghĩa hình thang
-Học sinh dưới lớp vẽ hình vào vở
- Công thức tính diện tích hình thang:
SABCD = (AB + CD).AH
- Học sinh hoạt động nhóm tìm cách chứng minh dựa vào gợi ý .sgk
SABCD = SADC + SABC
Mà: SADC = CD.AH; SABC = AB.AH
SABCD =... = AH(CD + AB)
Hoạt động 2.2:Công thức tính diện tích hình bình hành (10ph)
Hỏi: Hình bình hành có là hình thang không? Vậy công thức tính diện tích hình bình hành như thế nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập áp dụng
- Giáo viên gợi ý: áp dụng tính chất tam giác vuông để tính AH?
- Giáo viên nhấn mạnh diện tích hình bình hành bằng tích đường cao với cạnh tương ứng
- Học sinh vẽ hình bình hành vào vở và nêu cách tính diện tích hình bình hành
SABCD = AH.DC
- 2 học sinh lần lượt đọc định lí sgk
- Học sinh đọc đề bài, vẽ hình vào vở.
- Học sinh thảo luận tìm phương pháp giải.
- Đại diện nhóm học sinh trình bày miệng lời giải
ADH có: = 900; = 300; AD = 4cm
AH = AD = 2cm
SABCD = AH.DC = 3,6.2 = 7,2 cm2
Hoạt động 2.3: Ví dụ (8ph)
- Giáo viên treo bảng phụ có ghi nội dung ví dụ.sgk
a. Vẽ tam giác có cạnh bằng cạnh hình chữ nhật và có diện tích bằng diện tích hình chữ nhật đó.
- Giáo viên gợi ý: Dựa vào công thức tính diện tích tam giác và công thức tính diện tích hình chữ nhật để tìm quan hệ về cạnh và đường cao của hai hình.
b. Vẽ một hình bình hành có 1 cạnh bằng 1 cạnh hình chữ nhật và có diện tích bằng một nửa diện tích hình chữ nhật đó
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh phân tích tìm hướng giải.
a. S = a.h; Shcn = a.b
- Để S = Shcn thì a.h = a.b h = 2b
b. hình bình hành có cạnh a đường cao b và ngược lại.
- 2 học sinh lên bảng vẽ hình
Hoạt động 3:Củng cố (8`)
* Bài tập 26.sgk
- Giáo viên treo bảng phụ vẽ sẵn hình 26.sgk
- Tinh SABED =?
Hỏi: Để tính SABED cần tính được yếu tố nào? Nêu cách tính?
- Học sinh đọc đề bài và phân tích cách tính
SABED = (AB + DE)BC mà SABCD = AB.BC = 828cm2 BC = ... = 36cm
SABED = ... = 927 cm2
Hoạt động 4:Hướng dẫn về nhà
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất